Danh mục chính

Tài liệu - Giáo án

Ảnh hoạt động

Link liên kết

5 điều Bác Hồ dạy

5 dieu

Hoạt động nhà trường

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019 - 2020

10/28/2019 8:14:26 AM

PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HOÁ

TRƯỜNG MN ĐỨC PHÚ

 

 
 
 

Số:       /KH-MN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

Đức  Hoá, ngày 24  tháng 9 năm 2019

                                     

 KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020

 

 
 

 

Căn cứ Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019 - 2020 của ngành Giáo dục; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019-2020; Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với GDMN, GDPT và GDTX áp dụng từ năm học 2017-2018; Công văn số 3873/BGDĐT-GDMN ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 đối với GDMN; Công văn số 2124/SGDĐT-GDMN ngày 28 ngày 8 tháng 2019 của Sở GD&ĐT Quảng Bình Về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2019-2020.

Căn cứ hướng dẫn số 455/PGD&ĐT ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2019 - 2020;

Trường Mầm non Đức Phú xây dựng kế hoạch năm học 2019 – 2020 như sau:

Phần thứ nhất

I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

Năm học 2018 - 2019 tr­­­ường MN Đức Phú đã thực hiện xuất sắc công tác nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành, cấp trên và địa phương phát động, chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, môi trường nhóm lớp. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt nội quy, quy chế của ngành, của trường, xây dựng đội ngũ ngày càng đoàn kết, tạo được cảnh quan môi trường Xanh - sạch - đẹp, an toàn, thân thiện cho trẻ tham gia các hoạt động học và chơi. Trường đã xây dựng chỉ đạo thực hiện có hiệu quả việc khai thác môi trường giáo dục, đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động, tạo cơ hội cho trẻ thực hành, khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “Học bằng chơi, chơi bằng học” và đã xây dựng được môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Nhà trường đã hoàn thành và đạt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

1. Số lượng:

Huy động: Trẻ học tại trường: 170/170 trẻ (Gồm có trẻ trong xã và trẻ nơi khác đến học)

           Nhà trẻ: 1 nhóm/ 23 trẻ - nữ 10

           Mẫu giáo: 6 lớp/ 147 trẻ - nữ 69

2. Chất l­ượng chăm sóc giáo dục:

Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe:

Số trẻ ăn bán trú 170/170 trẻ đạt 100%.

Theo giỏi biểu đồ 3 lần/ năm số trẻ 170/170 trẻ đạt 100%.

Nhà trẻ:  Cân nặng:  Trẻ PTBT: 22/23 tỷ lệ 96%; SDD nhẹ cân: 1/23 trẻ tỷ lệ 4%

          Chiều cao:Trẻ PTBT: 22/23 trẻ tỷ lệ 96%; SDD thể thấp còi:1/23 trẻ tỷ lệ 4%

          Trẻ SDD cuối năm là 1/23 trẻ tỷ lệ 96%. Giảm trẻ SDD so với đầu năm xuống 4%.

          Mẫu giáo: Cân nặng: Trẻ PTBT:142/147 tỷ lệ 96,5%; SDDNC: 5/147 tỷ lệ 3,5%

         Chiều cao: Trẻ PTBT: 143/147 tỷ lệ 97%; Thấp còi: 4/147 tỷ lệ 3%

Trẻ SDD ở hai thể cuối năm là 4 tỷ lệ 3%; giảm tỷ lệ so với đầu năm là 7,3%

Khám  sức khỏe định kỳ 2 lần/ năm 170/170 trẻ được khám đạt 100%.

Số trẻ mắc bệnh: 7/170 trẻ chiếm 4% giảm so với đầu năm 2%.

Đánh giá yêu cầu đạt chuẩn:

Đạt chuẩn:    162/170 trẻ đạt 95% (trẻ 5 tuổi đạt 100%)

Dưới chuẩn: 8/170 trẻ chiếm  5% giảm so với đầu năm 6%.

Công tác giáo dục:

Bé chăm: 165/170 tỷ lệ  97%

Bé Ngoan: 145/170  tỷ lệ  85%

Bé xuất sắc toàn trường: 75/170 tỷ lệ  44%

Cuối năm chuyển lên tr­ường tiểu học có 54/54 trẻ đạt 100%.

3. Công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi:

Trường đã tổ chức quán triệt các văn bản, chỉ thị của cấp trên, làm tốt công tác tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh. Tích cực tham mưu với ban chỉ đạo phổ cập xã, tổ chức thực hiện điều tra phổ cập, bồi dưỡng chất lượng đội ngũ, mua sắm đồ dùng đồ chơi trang thiết bị phục vụ cho trẻ 5 tuổi.

Hoàn thành hồ sơ PCGDMN5T năm 2018 theo đúng lộ trình và được cấp trên công nhận vào tháng 12/2018.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:

Tổng số CB-GV-NV gồm có 20 đồng chí (biên chế 19, hợp đồng 1)

           Hợp đồng trường 2 cô nuôi.

          Trường có chi bộ đảng, có 16 đảng viên.

          Đánh giá cuối năm:

Quản lý:  03 đ/c;  xếp loại tốt: 03 đ/c; tỷ lệ 100%.

          Giáo viên:  14 Đ/c; xếp loại: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 5/14 đ/c, tỷ lệ  36%; Xếp loại Khá:  8/14 đ/c, tỷ lệ  57%; Hoàn thành trung bình 1/14 đ/c tỷ lệ 7%

          Nhân viên: 03 Đ/c; xếp loại tốt:  03 đ/c.

          Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đoàn kết thống nhất, thân thiện có tinh thần ý thức xây dựng tập thể.

          Trong năm trường được công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia vào tháng 12/2018

          Danh hiệu đạt được cuối năm:

          Tập thể:    - Nhà trường đạt tập thể lao động xuất sắc

                          -  Công đoàn:  Vững mạnh

                            -  Chi đoàn: Vững mạnh xuất sắc

          Cá nhân:   -  Chiến sĩ thi đua cơ sở: 02 Đ/c

                            - UBND Huyện tặng giấy khen  01 Đ/c

                  -  Đạt lao động tiên tiến 19  đ/c

Phần thứ hai

   KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 - 2020      

          Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD& ĐT Tuyên Hoá, của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các bậc Phụ huynh đã giúp nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn đoàn kết thống nhất, cùng nhau xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh. Tuy nhiên đời sống của nhân dân còn nghèo nên việc huy động xã hội hoá giáo dục còn gặp nhiều khó khăn. Với những thuận lợi và khó khăn trên tập thể hội đồng sư phạm trường mầm non Đức Phú quyết tâm phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ sau:

  1. NHIỆM VỤ CHUNG

1. Tiếp tục thực hiện 9 nhiệm vụ, 5 giải pháp trọng tâm của ngành Giáo dục; tăng cường hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN; đẩy mạnh việc thực hiện đồng bộ các giải pháp để duy trì và phát triển mạng lưới trường lớp, đảm bảo định biên trẻ/nhóm, lớp theo qui định tại Điều lệ trường Mầm non. Tăng cường xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực để phát triển nhiệm vụ Giáo dục Mầm non.

          2. Triển khai thực hiện Kế hoạch số 1007/KH-UBND ngày 24/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc phát triển GDMN giai đoạn 2019-2025; Kế hoạch số 1318/KH-UBND ngày 12/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN giai đoạn 2018-2025; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 26/8/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019-2020;

3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành. Tăng cường đầu tư các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong trường MN; tập trung đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “Lấy trẻ làm trung tâm”, nâng cao chất lượng chuyên đề giáo dục phát triển vận động; phát triển chương trình phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ; giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập, đảm bảo thực hiện quyền trẻ em. Tập trung xây dựng các điều kiện để triển khai nội dung cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh vào năm 2020 theo kế hoạch và sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.

4. Tập trung chỉ đạo, chú trọng huy động mọi nguồn lực để duy trì, củng cố và đạt vững chắc về Phổ cập; đầu tư xây dựng, tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững; tham mưu đầu tư cơ sở vật chất cho trường; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc có hiệu quả công tác tự đánh giá, xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia gắn với xây dựng trường học an toàn, xây dựng nông thôn mới.

5. Đảm bảo số lượng và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) mầm non, tăng cường bồi dưỡng để nâng cao năng lực và kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình GDMN. Đảm bảo chế độ, chính sách đối với nhà giáo và CBQLGDMN theo qui định, đặc biệt là chế độ chính sách đối với nhân viên nấu ăn, chế độ hỗ trợ trực trưa cho CBQL, GV, NV. Rà soát, khuyến khích giáo viên bồi dưỡng, đào tạo để nâng chuẩn đào tạo từ trung cấp lên cao đẳng theo quy định tại Luật Giáo dục.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN, đổi mới công tác quản lý GDMN, tăng cường năng lực quản trị nhà trường, thực hiện tốt dân chủ trong hoạt động của trường; Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng. Tăng cường các biện pháp quản lý. Đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN.

II.  NHIỆM VỤ CỤ THỂ.

  1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

 Tiếp tục chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở giáo dục GDMN, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong chăm sóc, giáo dục trẻ. Triển khai tích hợp nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong Chương trình GDMN.

Chỉ đạo thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động của nghành phát động trong đó, chú trọng đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong các cơ sở GDMN, cụ thể hóa các nội dung các phong trào thi đua phù hợp với GDMN theo định hướng “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm”.

Chỉ tiêu:

100%  các lớp trong trường có kế hoạch cụ thể để thực hiện các cuộc vận động; các phong trào thi đua, đặc biệt là phong trào thi đua “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm” đạt hiệu quả cao.

2. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý giáo dục

Nhà trường kịp thời hướng dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về GDMN đến tận cán bộ giáo viên nhân viên.

Cán bộ quản lý luôn đổi mới công tác quản lý giáo dục đặc biệt tập trung đổi mới sinh hoạt chuyên môn, công tác quản lý trong trường. Triển khai thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức hoạt động của các cơ sở giáo dục theo Điều lệ trường mầm non, các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ, thực hiện công khai theo Thông tư 36/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Toàn trường thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ sổ sách chuyên môn trong trường đảm bảo tinh gọn. Cán bộ quản lý chỉ đạo thực hiện đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá đội ngũ giáo viên thực chất, hiệu quả nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tránh tình trạng chạy theo số lượng và thành tích; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN; không khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học..

Thực hiện nghiêm túc quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức, hoạt động giáo dục (đảm bảo chế độ thông tin hai chiều, báo cáo định kỳ chính xác, kịp thời, đúng quy định về nội dung, hình thức và thời hạn báo cáo). Việc đảm bảo thực hiện thông tin.

* Chỉ tiêu:           

          100% GV được kiểm tra toàn diện 1 lần/năm, kiểm tra các chuyên đề 1 lần/năm.

          Công khai thu chi thỏa thuận đầu năm sử dụng nguồn quỹ có mục đích trong các hoạt động theo quý, học kỳ, năm học.

          Có 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được học tập các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non và các văn bản khác theo quy định.

* Giải pháp:

          Nâng cao tinh thần trách nhiệm tính mẫu mực của người quản lý, đổi mới phương pháp lãnh đạo, tôn trọng tính độc lập của các bộ phận, của tổ, đoàn thể nhằm phát huy tính năng động sáng tạo để tạo sự chuyển biến về chất lượng trên mọi hoạt động.

          Triển khai kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, và các văn bản có liên quan đến toàn thể  CB,GV, NV trong nhà trường.

          Thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của bậc học .

          Thực hiện tốt Quy chế dân chủ nhưng phải dân chủ tập trung.

          Tiếp tục hoàn chỉnh quy chế, quy định của cơ quan đưa các cuộc vận động vào thực tiễn công tác.

          Làm tốt công tác tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương, tạo sự đồng thuận trong nhân dân, tạo sự thay đổi trong nhận thức của phụ huynh học sinh về sự đầu tư cho việc học tập của con em mình.

          Tích cực tham mưu, đề xuất các chính sách, cơ chế hoạt động của nhà trường để ổn định và phát triển, tạo điều kiện cho trẻ đến trường thuận lợi và đủ lớp để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.

          Tăng cường giao lưu, học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện chương trình GDMN với các trường bạn.

          Phối hợp tốt với Trung tâm y tế trong công tác khám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh trong nhà trường kịp thời.

          Thường xuyên cập nhật và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non cho giáo viên, công nhân viên trong toàn trường. Tăng cường công tác kiểm tra , hướng dẫn để thực hiện các văn bản có hiệu quả.

          Tiếp tục đẩy mạnh hệ thống thông tin điện tử trong quản lý tài chính, nhân sự. Thực hiện tốt việc lưu trữ văn bản, đảm bảo việc báo cáo, thông tin chính xác kịp thời đúng quy định của ngành.

          Tiếp tục tham mưu về chế độ chính sách, công tác tuyển dụng viên chức đối với GV, NV phù hợp với tình hình thực tế.

          Thực hiện tốt quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm theo Nghị quyết 43/2006/NQ-CP của chính phủ về chế độ ngân sách, chế độ thu, chi.

          Tăng cường công tác Kiểm tra nội bộ đúng tiến độ, đúng kế hoạch đề ra đảm bảo dân chủ, công khai minh bạch và thực hiện tốt 3 công khai. Cụ thể như:

          Kiểm tra hồ sơ sổ sách Phó hiệu trưởng, Kế toán,Y tế, hồ sơ sổ sách bán trú, thu chi một tháng một lần.

          Dự giờ, kiểm tra VSATTP, tiếp phẩm, khâu chế biến của Cấp dưỡng hàng ngày. Kiểm tra chế độ lưu mẫu thức ăn thường xuyên.

          Kiểm tra việc thực hiện Quy chế chuyên môn, chất lượng trẻ, môi trường sư phạm.

          3. Phát triển mạng lưới trường, lớp.

* Số lượng:    1

          Điều tra trẻ từ 0-5 tuổi:  327 cháu;  nữ 160

           -  Nhà trẻ từ 0-2 tuổi: 163 trẻ;  nữ: 85 trẻ

                                  0 tuổi:   32 nữ  18

                                 1 tuổi: 65 nữ  31

                                 2 tuổi: 66  nữ  36

     -  Mẫu giáo từ 3-5 tuổi:  164 trẻ; nữ: 75 trẻ

                                3 tuổi: 60  nữ 25

                                4 tuổi: 58  nữ 25

                                5 tuổi: 46  nữ 25

Huy động đến lớp:

          * Nhà trẻ:

          - Đầu năm: huy động đến học tại địa bàn xã:  19 cháu; nữ  10

                              Trong đó:  Trẻ trong xã học tại trường trong xã: 18 cháu, nữ  10                                               

Trẻ trong xã học các trường khác: 0 cháu, nữ 0

                                         Trẻ xã khác đến học tại trường: 01 cháu, nữ 0

                                             Tỷ lệ huy động: 19/66  tỷ lệ 29 % 

          *Mẫu giáo:  Huy động đến lớp:  141 cháu; nữ: 63

                         Trong đó:  Trẻ trong xã học tại trường: 131 cháu, nữ 60

                                          Trẻ trong xã học trái tuyến: 34 cháu; nữ  15

                                            Trẻ xã  khác đến học tại trường: 9 cháu; nữ  3

                                            Tỷ lệ huy động: 141/141 đạt tỷ lệ  100%

          Cụ thể:  

  • Trẻ 3 tuổi điều tra : 60 trẻ; nữ: 25
  • Trẻ 3 tuổi huy động đến học tại trường trong xã: 50 trẻ; nữ 20

    Trong đó:  Trẻ trong xã học tại trường: 44 cháu, nữ 19

                     Trẻ trong xã đi học các trường khác: 16 cháu, nữ 5

                     Trẻ xã khác đến học tại trường: 6 cháu; nữ  1

  • Trẻ 4 tuổi điều tra: 58 trẻ. Nữ  25 trẻ.
  • Trẻ 4 tuổi huy động đến học tại trường trong xã: 55 trẻ. Nữ 24 trẻ.

    Trong đó:  Trẻ trong xã học tại trường 50, nữ: 21

                                 Trẻ trong xã đi học các trường khác: 8 cháu, nữ  4

                                 Trẻ xã khác đến học tại trường:  5 cháu, nữ: 3p

  • Trẻ 5 tuổi điều tra : 46 trẻ. Nữ  25
  • Trẻ 5 tuổi huy động đến học tại trường trong xã: 36 trẻ nữ 19

    Trong đó:  Trẻ trong xã học tại trường 36, nữ 19

                      Trẻ trong xã đi học các trường khác:  10 cháu, nữ 6

Chỉ tiêu:

          Huy động: Trẻ học tại trường: 160/160 trẻ (Gồm có trẻ trong xã và trẻ nơi khác đến học)

           Nhà trẻ: 1 nhóm/ 19 trẻ - nữ 10

           Mẫu giáo: 6 lớp/ 141 trẻ - nữ 63

Trong đó:  3 tuổi:  1 lớp/ 37 trẻ  -  nữ 13

       4 tuổi:  2 lớp/ 48 trẻ  - nữ  20

       5 tuổi:  2 lớp/ 36 trẻ  - nữ  19

       Ghép 2 độ tuổi (3-4 tuổi khu vực lẻ Cồn Cam) 1 lớp/20 trẻ. Nữ 11

Giải pháp:

          Tổ chức điều tra trẻ đến tận hộ gia đình, nắm bắt tình hình về số lượng, số khẩu, số trẻ trong độ tuổi, nắm tình hình nơi trẻ ở.

          Huy động trẻ vào trường, cần theo dõi chặt chẻ trẻ phổ cập.

          Kết hợp các ban ngành vận động tuyên truyền đến bậc phụ huynh. Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường làm tốt công tác phổ cập.

         Tạo môi trường học tập, trang cấp mua sắm đồ dùng đồ chơi, đảm bảo chuẩn tối thiểu để đáp ứng nhu cầu hoạt động cho trẻ.

          Tích cực tham mưu với UBND xã chính quyền địa phương  trong việc xây dựng kế hoạch, thực hiện công tác quy hoạch, củng cố, mở rộng quy mô, mạng lưới trường lớp phù hợp, huy động trẻ em trong độ tuổi Mầm non đến trường đạt chỉ tiêu đề ra.

4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi

Thực hiện nghiêm túc công tác PCGDMNCTE5T theo hướng dẫn tại Nghị định 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, tiếp tục triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý đúng qui định hiệu quả cao.

          Chỉ tiêu:

          Huy động tối đa trẻ mẫu giáo đến trường

           Duy trì và đạt vững chắc chuẩn phổ cập 

  Duy trì bộ hồ sơ phổ cập hiện có, thực hiện thông tin báo cáo kịp thời

          Giải pháp:

- Thực hiện kế hoạch của Ban chỉ đạo Phổ cập xã để làm tốt công tác phổ cập.
          - Làm tốt công tác phối hợp với các trường trên địa bàn xã để điều tra cập nhật số liệu, tổng hợp thống kê số liệu đảm bảo tính chính xác. Hoàn thiện hồ sơ để lưu trữ đầy đủ. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác phổ cập.

-  Tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương quán triệt việc quản lý hộ tịch hộ khẩu. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện để giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn PCGDMN cho trẻ 5 tuổi.

- Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập theo quy định. Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo các cấp cũng như chính quyền địa phương có kế hoạch để huy động mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy - học đảm bảo cho trẻ 5 tuổi. Phối hợp với phụ huynh học sinh để mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp nhằm đảm bảo vững chắc điều kiện về CSVC cho công tác phổ cập. Ưu tiên giáo viên có trình độ trên chuẩn dạy lớp 5 tuổi. 

- Chỉ đạo giáo viên tiếp tục tuyên truyền vận động trẻ đến trường đúng độ tuổi, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ, duy trì tỷ lệ trẻ ăn bán trú, đảm bảo chế độ ăn trưa và các chế độ khác cho trẻ theo quy định.

- Bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ, đảm bảo chế độ chính sách theo quy định.

         5. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

5.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Nhà trường tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định 80/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục, công văn số 804/SGDĐT-GDMN ngày 03/5/2017 về việc đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường MN. Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV và cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ; tập trung xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ tại trường, lớp mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

Thực hiện bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT tăng cường giáo dục phòng chống bạo lực học đường, giáo dục phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục an toàn giao thông, kiểm tra chỉ đạo đánh giá việc thực hiện các quy định tại nghị định 80/NĐ-CP. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN, kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ, đồng thời có biện pháp khắc phục.

* Chỉ tiêu:

- 100% cháu được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả thể chất lẫn tinh thần. Không có tình trạng bị tai nạn thương tích,ngộ độc xẩy ra.

- 100% cán bộ, giáo viên và phụ huynh phải thực hiện tuyệt đối việc đảm bảo an toàn cả thể chất và tinh thần cho trẻ.

* Biện pháp: - Làm tốt công tác tuyên truyền bằng mọi hình thức để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh trong việc đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, thân thiện, gần gũi cho trẻ được khám phá trải nghiệm hằng ngày.

- Tăng cường công tác kiểm tra phòng lớp, cơ sở vật chất đồ dùng đồ chơi, các trang thiết bị nhằm phát hiện và xử lý kịp thời khi có hiện tượng gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động.

5.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.

Tập trung duy trì, phát triển số lượng và nâng cao chất lượng tổ chức bán trú, chỉ đạo hiệu phó xây dựng kế hoạch, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ, xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT; thực hiện có hiệu quả phần mềm trong quản lý công tác bán trú, thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống” tại bếp ăn tại các cơ sở GDMN (Kiểm thực ba bước sử trong phần mềm). Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP. Tăng cường các điều kiện chăm sóc và giáo dục vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhóm lớp để nâng cao sức khỏe cho trẻ. Thực hiện có hiệu quả “Vườn rau của bé” tại hai điểm trường.

          Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác y tế trường học theo Thông tư Liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT. Thực hiện tốt công tác kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế triển khai các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ trong trường MN. Tham mưu triển khai chương trình sữa học đường theo quyết định 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học đến năm 2020( Tổ chức cho trẻ uống sữa bột 2 lần/tuần vào chiều thứ 3 và thứ 5 hàng tuần). Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ trong trường.

          Tiền ăn của trẻ 12.000 đồng/ ngày. Tổ chức thực hiện việc cân đo, theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ theo quy định. Hiệu trưởng, BGH nhà trường thường xuyên giám sát kiểm tra công tác cân đo của nhân viên y tế, và việc theo dõi, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng ăn trong ngày của trẻ nhằm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (thể nhẹ cân,thấp còi) so với đầu năm từ 1-3%.

Chỉ tiêu:

          Có 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không có tình trạng bị tai nạn thương tích, ngộ độc thực phẩm xảy ra.

          Có 100% trẻ nhà trẻ được tổ chức ăn bán trú bằng nhiều hình thức thích hợp. Có 100% trẻ mẫu giáo được ăn bán trú, đảm bảo 100% trẻ được uống sữa bột tại trường ít nhất 02 lần/tuần.

          Đảm bảo 100% trẻ đến trường MN có sổ theo dõi sức khỏe theo quy định tại Thông tư  số 13/2016/TTLT- BYT- BGDĐT, được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định; phấn đấu tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm từ 2-3%, suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm từ 1-3% so với đầu năm học, không có trẻ thừa cân béo phì. 90-95% trẻ có thói quen rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch, có nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.

          Trường tổ chức bán trú thực hiện phần mềm dinh dưỡng đảm bảo theo yêu cầu của Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT.

          Trường có phòng y tế, có đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ tại trường.

          Trường duy trì, phát triển tốt mô hình "Vườn rau của bé", phấn đấu cung cấp tối thiểu 40 - 60% nguồn rau sạch tại chỗ phục vụ trẻ bán trú.

          Nhà trường đã hợp đồng thực phẩm, đảm bảo nguồn thực phẩm sạch, nguồn góc xuất xứ rõ ràng, có địa chỉ cụ thể.

Bằng mọi hình thức có đủ nư­­­ớc uống tại các nhóm, lớp cho trẻ 100%, tuyệt đối không để tình trạng trẻ khát n­­­ước tại tr­­­ường, lớp học.

  Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ tại tr­­­ường 100%, tránh tình trạng tai nạn xảy ra ở trư­­­ờng học, giữ gìn môi tr­­­ường sinh hoạt dụng cụ ăn, uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ đề phòng chống các bệnh do vi rút gây ra.

Tăng c­­­ường công tác tham m­­­ưu lãnh đạo các cấp có liên quan mở các lớp bồi dưỡng công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ MN cho nhân viên y tế trong tr­­­ường. Nâng cao công tác theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, phối kết hợp trạm y tế tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ kịp thời.

          Có 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ có 2 lần/ năm. Lần 1: tháng 9: Lần 2 tháng 4 kết quả:

          - Đầu năm: trẻ mắc các loại bệnh:    18/160 trẻ tỷ lệ 11,3%

          - Phấn đấu cuối năm trẻ mắc bệnh:   8/160 trẻ tỷ lệ 5%  (giảm so với đầu năm 6,3%)

          * Nhà trẻ:

          - Đầu năm:

 Cân nặng:  Trẻ PTBT: 17/19 tỷ lệ 89,5%; SDD nhẹ cân: 2/19 trẻ tỷ lệ 10,5%

           Chiều cao: Trẻ PTBT: 17/19 trẻ tỷ lệ 89,5%; SDD thể thấp còi: 2/19 trẻ tỷ lệ 10,5%.

          - Cuối năm

  Cân nặng:  Trẻ PTBT: 18/19 trẻ tỷ lệ 94,8%; SDD nhẹ cân: 1/19 trẻ tỷ lệ 5,2%.

             Chiều cao: Trẻ PTBT: 18/19 trẻ tỷ lệ 94,8%; SDD thể thấp còi 1/19 trẻ tỷ lệ 5,2%.

          * Mẫu giáo:

          - Đầu năm.

Cân nặng: Trẻ PTBT:124/141 tỷ lệ 88%; SDDNC: 17/141 tỷ lệ 12%

          Chiều cao: Trẻ PTBT: 126/141 tỷ lệ 89,4%; Thấp còi: 15/141 tỷ lệ 10,6%

          - Cuối năm

Cân nặng: Trẻ PTBT:130/141 tỷ lệ 92%; SDDNC: 10/141 tỷ lệ 7%

          Chiều cao: Trẻ PTBT: 131/141 tỷ lệ 93%; Thấp còi: 12/141 tỷ lệ 8,5%

Trẻ SDD ở hai thể toàn trường cuối năm là 12/160 tỷ lệ 8,5%; giảm tỷ lệ so với đầu năm là 3,1%.

          Giải pháp: Thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của CBQL, GV, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Tập trung xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.           Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ 12.000đ /trẻ/ngày, xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ. Sử dụng phần mềm quản lý dinh dưỡng để hổ trợ công tác xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định.

          Chú trọng đảm bảo nguồn thực phẩm và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

          Mua thực phẩm đảm bảo chất lượng và có biên bản hợp đồng mua bán.

          Thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn đảm bảo theo quy định, ở tất cả các nhóm bếp. (các nhóm bếp đều có tủ lạnh và dụng cụ lưu mẫu thức ăn).

          Y tế thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, chương trình nha học đường, tiêm chủng vắc xin và uống vitaminA. Phối hợp trạm y tế xã để có biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ ở trường. Cân đo, khám sức khoẻ theo định kỳ 2 lần/năm.

        Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ vào các buổi tập huấn chuyên môn.

5.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

Tiếp tục quán triệt, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hỗ trợ giáo viên trong thực hiện Chương trình; chú trọng tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng. Phát huy sự chủ động, linh hoạt, sáng tạo của trường trong việc xây dựng phát triển chương trình giáo dục phù hợp với điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu thực tế của trẻ.

Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non  lấy trẻ làm trung tâm

Nhà trường tăng cường công tác kiểm tra, chỉ đạo, hỗ trợ việc thực hiện chuyên đề; tổ chức hội thảo, tham quan các đơn vị trong huyện và ngoại huyện. Xây dựng các tiêu chí, đánh giá và báo cáo thực hiện chuyên đề theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Phòng GD&ĐT.

Nhà trường xây dựng môi trường bên trong và bên ngoài nhóm/lớp làm trọng tâm đánh giá trong năm nay.

Tham gia cuộc thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”. Ngay từ đầu năm học trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuẩn bị tốt các điều kiện và tổ chức hội thi cấp tổ/nhóm và tuyển chọn thi cấp trường trong tháng 12.

Tổ chức hội thi đồ dùng đồ chơi tự làm nhằm làm phong phú môi trường cho trẻ hoạt động góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong toàn trường.

Thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận đông cho trẻ trong trường Mầm non”

Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 1700/KH-UBND ngày 11/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”.

Chỉ đạo đội ngũ giáo viên về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mầm non theo hướng lồng ghép, tích lợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình GDMN.

Nhà trường tổ chức hội thi “Xây dựng khu vui chơi phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non để tham gia dự thi cấp huyện và cấp tỉnh.

          Chỉ tiêu:

          Trường thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN hiện hành.

          Đảm bảo 100% các lớp có đủ tài liệu phục vụ thực hiện Chương trình GDMN.

          Có 100% giáo viên đứng lớp tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và có giáo viên tham gia giáo viên dạy giỏi cấp huyện và được công nhận.

          Triển khai tích hợp, lồng ghép nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong thực hiện Chương trình GDMN. 100% trẻ có đủ tài liệu để thực hành trải nghiệm.

          Trường có kế hoạch, chương trình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

    Đảm bảo 100% trẻ được theo dõi đánh giá cuối chủ đề, cuối độ tuổi; đánh giá sự phát triển theo bộ chuẩn trẻ 5 tuổi.

Trường có sân chơi, khu phát triển vận động có mái che, có góc phát triển vận động; được trang bị đủ thiết bị, đồ chơi vận động tối thiểu cho trẻ em theo quy định (5 loại/sân chơi).

          Nghiêm túc thực hiện thời gian đón và trả trẻ:

          - Mùa hè: Sáng đón trẻ 6h 45 phút đến 8h00 phút  chiều trả trẻ: 16h30 -17h

          - Mùa đông: Sáng đón trẻ 7h đến 8h 20 chiều trả trẻ 16h15 - 17h

Đánh giá chất lượng về trẻ: Phấn đấu cuối năm

          Nhà trẻ: đạt: 18/19 tỷ lệ: 95% chưa đạt 1/19 tỷ lệ: 5%

          Mẫu giáo:  Trẻ 5 tuổi: Đạt: 36/36 tỷ lệ 100%; Chưa đạt: 0/36 tỷ lệ 0%

                             Trẻ 3 - 4 tuổi: Đạt: 102/105 tỷ lệ 97%; Chưa đạt: 3/108 tỷ lệ 3%

          Chất lượng chăm ngoan: Phấn đấu cuối năm

Bé chăm: 157/160 tỷ lệ  98%;

Bé Ngoan: 145/160  tỷ lệ  91%

                     Bé xuất sắc toàn trường: 65/160 tỷ lệ  41%

          Giải pháp:

Tăng c­­­ường công tác tuyên truyền sâu rộng cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng về mục đích xây dựng các bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, trong việc theo dõi sử dụng bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi để có biện pháp phối hợp, tác động kịp thời giữa gia đình và nhà tr­­­ường, nâng cao chất l­­ượng giáo dục cho trẻ 5 tuổi.

           Đội ngủ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn cao, có năng lực tổ chức và quản lý giỏi. Nắm vững chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học theo chương trình GDMN phù hợp với từng độ tuổi.

          Tăng cường công tác bồi dưỡng, thực hiện đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn, cần chú ý vào đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, chú ý bồi dưỡng kỷ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao năng lực trong quản lý chăm sóc giáo dục trẻ.

          Thực hiện nghiêm túc quy trình một ngày của bé, đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của trẻ.

          Cần đổi mới môi trường giáo dục trong và ngoài lớp, nhằm tạo cho trẻ có cơ hội được tìm tòi khám phá, thực hành, trãi nghiệm, sáng tạo theo phương châm “học mà chơi, chơi mà học” phù hợp với từng độ tuổi.

          Tăng cường công tác xây dựng môi trường giao tiếp, tạo điều kiện cho trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi, mọi lúc, phát triển kỷ năng giao tiếp cho trẻ đặc biệt là kỷ năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ”  ở các nhóm lớp 

Tiếp tục bổ sung thêm một số trang thiết bị, đồ chơi, tài liệu, học liệu để nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ ở các nhóm lớp, khai thác có hiệu quả môi trường cơ sở vật chất trong và ngoài lớp hiện có, quan tâm bổ sung thêm ở các lớp lẽ.

          Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tốt cuộc thi “Xây dựng khu vui chơi phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non ” phù hợp với điều kiện của trường.

          Tiếp tục bồi dưỡng chuyên đề, nâng cao năng lực thực hành cho giáo viên, vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức, kỷ năng, áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ.

          Tiếp tục thực hiện lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào quá trình thực hiện chương trình.

          Thực hiện có hiệu quả bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi để làm tốt công tác khảo sát đánh giá trẻ. Phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường theo dõi sự phát triển của trẻ, có biện pháp giáo dục đồng bộ giúp trẻ phát triển tốt, tạo tâm thế cho trẻ bước vào lớp 1.

6. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi

Tiếp tục tham mưu, chỉ đạo rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp trường lớp, cơ sở vật chất; đẩy mạnh công tác XHHGDMN, huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng đủ phòng học phù hợp với thực tế của địa phương, đảm bảo phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đáp ứng duy trì nâng cao chất lượng PCGDMNTNT. Chú trọng xây dựng công trình vệ sinh, nguồn nước hợp vệ sinh, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, đặc biệt ở điểm lẻ Cồn Cam.

Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi trong nhà trường có sự phối hợp của các bậc phụ huynh, tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng, đồ chơi; chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị,  đồ dùng, đồ chơi hiện có; đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

Chỉ tiêu:

Có đủ phòng học, phòng chức năng, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch đảm bảo yêu cầu.

 Có 100% nhóm trẻ, 100% lớp mẫu giáo có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi (tự làm và mua sắm).

Cả 2 điểm trường khu phát triển có mái che bằng tôn hoặc giàn lưới được bảo dưỡng thường xuyên để trẻ sử dụng an toàn hiệu quả.

Cả hai điểm trường đảm bảo yêu cầu về điều kiện theo qui định tại Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về PCGDMNCTE5T, đảm bảo xanh, sạch, đẹp, thân thiện và hiệu quả, môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

Có 7/7 nhóm lớp có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu theo qui định.

 Phấn đấu có 2 sân chơi có thiết bị, đồ chơi ngoài trời tăng 3-5 loại đồ chơi so với năm học trước.

 Có 100% giáo viên tự làm đồ dùng dạy học, sưu tầm các học liệu phục vụ chuyên đề phát triển vận động. có các đồ dùng phục vụ chuyên đề PTVĐ như vòng, gậy, ghế thể dục, túi cát, có góc chơi  PTVĐ cho trẻ.

Kế hoạch làm mới trong năm:

TT

Hạng mục

Số tiền

1

Xây kè và hàng rào tiếp nối điểm Cồn Cam

300.000.000

2

Lắp đặt hệ thống nước sạch điểm Cồn cam

40.000.000

3

Giàn mát khu vực chợ quê điểm trung tâm

15.000.000

4

Đổ đất san lấp mặt bằng nữa còn lại khuôn viên điểm Cồn cam

15.000.000

6

Xây dựng khu phát triển vận động điểm Cồn Cam

100.000.000

7

Xây dựng vườn cây ăn quả điểm Cồn Cam( Chỉ mua một số cây quý không có ở địa phương còn lại phát động chị em sưu tầm)

10.000.000

8

Cải tạo nâng cấp khu phát triển vận động điểm trung tâm

30.000.000

9

Tu sữa dãy nhà cấp 4 và hệ thống các phòng vệ sinh điểm trung tâm

200.000.000

10

Trần lại bếp ăn điểm trung tâm

50.000.000

11

Mua 3 ti vi cho 3 lớp còn thiếu ( Bé, ghép, nhà trẻ)

30.000.000

12

Mua 1 bộ máy tính, máy in trang bị phòng hiệu phó

20.000.000

13

Mua 1 loa kéo phục vụ hoạt động cho trẻ điểm Cồn Cam

6.700.000

14

8 quyển sách chương trình GDMN, và 18 bộ tranh các loại.

1.574.500

Tổng cộng:

818.274.500

       (Kinh phí từ nguồn xã hội hóa GD và các nguồn hỗ trợ từ cấp trên)

          Giải pháp:

           Thu đúng, thu đủ theo thỏa thuận của phụ huynh để từng bước nâng cấp, tu sửa, mua sắm một số đồ dùng cần thiết phục vụ cho việc dạy và học.

           Tham mưu với chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục để tăng trưởng CSVC, xây dựng cảnh quan môi trường xanh – sạch – đẹp, an toàn.

           Cần bảo vệ tốt CSVC, đảm bảo an toàn tuyệt đối, hạn chế đồ dùng hư hỏng, mất mát..vv

7. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên gồm 20 người

          Trong đó:  + Cán bộ quản lý: 03

                           + Giáo viên: 14  (Biên chế: 14)

                           + Nhân viên: 03 

          Độ tuổi:     + Trên 50 tuổi:  1

                           + Từ 40 - 50 tuổi: 04

                           + Từ 30 - 39 tuổi: 03

                           + Dưới 30 tuổi:  12

Trình độ chuyên môn: + Đại học:  16/20 tỷ lệ  80%

                                               + Cao đẳng:  2/20 tỷ lệ  10%

                                   + Trung cấp: 2/20 tỷ lệ  10%

Trường có một chi bộ có 16 đảng viên

Một tổ chức công đoàn gồm 20 đoàn viên được hoạt động theo 4 tổ

Một tổ chức chi đoàn thanh niên có 11 Đoàn viên

          Chi hội khuyến học của trường 20 Hội viên.

          Hội cha mẹ học sinh 04 thành viên.

Chỉ tiêu:

          Cán bộ quản lý: Xuất sắc:  03

          Giáo viên: Xuất sắc: 8, khá 6

          Nhân viên xếp khá:  03 đ/c

Xây dựng đội ngũ đoàn kết, có phẩm chất, đạo đức, nghề nghiệp, tích cực học tập nâng cao trình độ về mọi mặt.

          Thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt chuyên môn định kỳ hàng tháng, tổ chức kiến tập, thao giảng xây dựng các giờ thực hành, giờ dạy mẫu cho giáo viên rút kinh nghiệm.

Phấn đấu từ nay đến cuối năm 2020 có 100% giáo viên tốt nghiệp Đại học.

100% cán bộ giáo viên nhân viên tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức ,phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động do ngành và địa phương phát động. Thực hiện tốt chuyên đề xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm.

Về chế độ chính sách:

          Đối với CBGV-NV trong biên chế: các chế độ chính sách cần kịp thời đầy đủ theo quy định.

           Đối với cô nuôi hợp đồng: đảm bảo mức lương theo thỏa thuận thu ở phụ huynh  2.800.000đ/người/tháng và trả vào cuối tháng.

          100%  CB, GV, NV, LĐ  tham gia đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội

           Phát triển Đảng viên: phấn đấu trong năm học kết nạp mới 1-2 đảng viên.

 Thực hiện đúng nội quy, quy chế làm việc của nhà trường. Đón và trả trẻ đúng giờ, đối xử công bằng với trẻ, quan tâm đến trẻ cá biệt. Thực hiện tốt giờ nào việc đó, không được sử dụng điện thoại trong giờ làm việc.

Tập trung xây dựng kế hoạch, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ về thực hiện chương trình GDMN; chú trọng bồi dưỡng nâng cao kỹ năng trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục và thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” có chất lượng; tăng cường bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm bảo vệ trẻ của đội ngũ GVMN. Chỉ đạo thực hiện tốt sinh hoạt chuyên môn trong trường, cụm trường. Xây dựng, triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025 theo sự chỉ đạo, triển khai của Sở GD&ĐT. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, đánh giá CBQL, GV; phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

Chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp tổ và cấp trường. Thông qua kỳ thi nhằm nâng cao tay nghề và năng lực tổ chức các hoạt động của đội ngũ, đồng thời điều chỉnh nội dung bồi dưỡng thường xuyên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong thời kỳ mới.

Chỉ tiêu:

Đảm bảo 100% hợp đồng lao động là cô nuôi trong trường mầm non được hỗ trợ sinh hoạt phí từ nguồn ngân sách giáo dục của huyện.

Có 100% CBQL,GV tham gia tập huấn dưới mọi hình thức, tối thiểu 2 lần/năm.

          Giải pháp:

 BGH chú trọng công tác phổ biến, quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực giáo dục, tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị đạo đức lối sống cho đội ngũ gắn với cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng CM cho GV.

Tăng cường các biện pháp quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng, kiểm tra, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên đối với trẻ. Kịp thời phát hiện chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn, xây dựng hệ thống kế hoạch, tổ chức hiện tốt nhiệm vụ năm học.

          Thường xuyên thăm lớp dự giờ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước. Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề, kiểm tra toàn diện.

          Tiếp tục tổ chức đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trường và giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non. Đánh giá, phân loại sát đúng, chất lượng đội ngũ, đảm bảo công bằng, khách quan, đảm bảo chất lượng của đội ngũ tương xứng với trình độ được đào tạo, bồi dưỡng.

          Chỉ đạo giáo viên tích cực sưu tầm phế liệu làm đồ dùng dạy học. Xây dựng hồ sơ sổ sách cho cán bộ giáo viên đầy đủ về số lượng, đẹp về hình thức, chất lượng, có hiệu quả về nội dung.

Thực hiện đúng nội quy, quy chế làm việc của nhà trường. Đón và trả trẻ đúng giờ, đối xử công bằng với trẻ, quan tâm đến trẻ cá biệt, không được sử dụng điện thoại trong giờ làm việc.

          Tích cực tham mưu với UBND huyện với lãnh đạo chính quyền địa phương, hội cha mẹ học sinh để chi trả chế độ cô nuôi từ 2.800.00đ/tháng/cô.

          Tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp tập huấn chuyên môn, tham quan học tập, dự chuyên đề trường thí điểm. Có kế hoạch hỗ trợ, bồi dưỡng cho đội ngũ. Tổ chức cho GV dự giờ luân phiên để học tập kinh nghiệm lẫn nhau.

Phân công bố trí đội ngũ:

TT

Họ và tên

Phần hành chính được giao

Phần hành khác

Ghi chú

G/V đứng lớp

Tên nhóm lớp

Số trẻ

1

Cao Thị Lý

 

 

 

Hiệu trưởng

Phụ trách chung

2

Nguyễn Thị Dung

 

 

 

Phó hiệu trưởng

Phụ trách chuyên môn,khối bé và nhà trẻ, PT bán trú( Cùng với đ/cTính thay nhau trực cụm lẽ)

3

Trần Thị Hồng Tính

 

 

 

CTCĐ - PHT

Phụ trách chuyên môn khối lớn - nhỡ ,phụ trách công đoàn (Cùng với  đ/c Dung  thay nhau  trực cụm lẻ)

4

Đoàn Thị Hiên

G/V

Lớp lớn1

 

18

TTTL

Trung tâm

5

Nguyễn Thị Dịu

G/V

 

Trung tâm

6

Phạm Thị Tiến

G/V

Lớp lớn2

 

18

TPTL

Trung tâm

7

Đinh Thị Thúy Lan

G/V

 

Trung tâm

8

Hoàng Thị Bé

G/V

Lớp

nhỡ1

 

24

 

Trung tâm

9

Nguyễn Thị Ngân Hoa

G/V

 

Trung tâm

10

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

G/V

Lớp nhở 2

 

24

TTTN

Trung tâm

11

Hoàng Thị Tiểu Phương

G/V

 

Trung tâm

12

Phạm Thị Hường

G/V

Lớp bé1

37

 

Trung tâm

13

Lê Thị Ánh Lan

G/V

TPTB-NT

Trung tâm

14

Võ Thị Hạnh

 

G/V

 

Lớp nhà trẻ

 

19

TTTB-NT

Trung tâm

15

Nguyễn Thị Huề

G/V

 

Trung tâm

16

Lê Thị Hường

 

Lớp ghép CC

 

20

TPTN

TPTN

Cụm lẻ

17

Cao Thị Lan Hương

 

G/V

 

Cụm lẻ

18

Trần Ngọc Lân

N/V

Kế toán

 

TPTHC

Trung tâm

19

Phạm Huyền Thương

N/V

Văn phòng

 

TTTHC

Trung tâm

20

Trần Thị Thu Hoài

N/V

Y tế

 

 

Trung tâm

21

Nguyễn Thị Lan

N/V

Cô nuôi

 

 

Trung tâm

22

Trần Thị Nhị

N/V

Cô nuôi

 

 

Cồn cam

8. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa

 Thực hiện tốt chính sách XHHGD, tập trung huy động các nguồn lực để phát triển GDMN của địa phương. Tiếp tục tham mưu lãnh đạo địa phương các cấp, tuyên truyền, phối hợp phụ huynh trong huy động nguồn kinh phí từ công tác XHH, nhằm đảm bảo chế độ chính sách cho nhân viên hợp đồng nấu ăn, hỗ trợ trực trưa cho CBQL, GV, NV.

Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến hiệu quả cao của các đơn vị trong và ngoài tỉnh để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trong trường , đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm giữa các trường mầm non.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục các bậc cha mẹ và cộng đồng để thu hút mọi nguồn lực đầu tư nhằm phát triển GDMN.

Đẩy mạnh tuyên truyền để thực hiện có hiệu quả công tác XHHGD, huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân và phụ huynh nhằm đảm bảo chế độ chính sách cho nhân viên hợp đồng nấu ăn ở các trường tổ chức bán trú.

          9. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin

Tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 1648/KH-UBND ngày 11/9/2017 của uỷ ban nhân tỉnh về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hổ trợ các hoạt động dạy- học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ; lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả tránh hình thức gây áp lực cho GV. Triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật dữ liệu về trẻ em, đội ngũ CBQL,GV vào phần mềm cơ sở dữ liệu ngành; cập nhật dữ liệu phổ cập GDMNTENT, tạo điều kiện cho các cấp quản lý giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng các cơ sở GDMN, nâng cao hiệu quả thống kê tổng hợp.

Tiếp tục, củng cố, hoàn thiện website của trường. Đẩy mạnh việc thường xuyên đưa tin, bài phản ánh các hoạt động của nhà trường; các bài viết về hoạt động chuyên môn của các tổ khối, các bài viết về chuyên môn của giáo viên,…. lên trang web của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tuyên truyền hoạt động giáo dục của nhà trường đến mọi người. Thường xuyên cập nhật lịch hoạt động của trường theo yêu cầu tại Công văn số 368/PGD&ĐT này 07/8/2018 của Phòng GD&ĐT về việc chấn chỉnh một số nội dung ứng dụng CNTT trong trường học.

10. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN

Tiếp tục đẩy mạnh, tăng tính chủ động trong công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu sắc trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và cộng đồng về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan về các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN, về đổi mới và phát triển GDMN; chú ý tuyên truyền về vai trò, vị trí của GDMN, biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến, phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, gương người tốt việc tốt. Định kỳ mỗi năm 2 lần, lần 1 trước 15/4, lần 2 trước 20/10, thu thập bài, ảnh về GDMN gửi về Phòng GD&ĐT để phục vụ công tác truyền thông của cấp học .

Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, các ngày lễ lớn, chuyên mục trong năm học. Chú trọng đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền phù hợp, thiết thực và hiệu quả; phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN. Tập trung thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng.

          Hình thức tuyên truyền

          Tổ chức sinh hoạt chuyên đề mời phụ huynh đến dự.

          Chỉ đạo giáo viên xây dựng các góc tuyên truyền của từng nhóm lớp với nội dung và hình thức phong phú, có hình ảnh, ấn phẩm về các hoạt động và sức khoẻ, học tập của trẻ.

          Tuyên truyền trên đài truyền thanh phát của xã.

          Tuyên truyền qua hội nghị phụ huynh học sinh, Sơ kết, Tổng kết, Hội thi.

          Tuyên truyền ít nhất 03 lần trong một năm, ngoài ra còn có các đợt tuyên truyền đột xuất vào các mùa dịch bệnh.

          Lập sổ theo dõi tuyên truyền.

          Nội dung tuyên truyền

          Tuyên truyền về nội dung, phương pháp, chương trình GDMN.

          Tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; đặc biệt các văn bản mới ban hành trong năm 2019 - 2020

          Tuyên truyền đến phụ huynh học sinh về Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

          Tuyên truyền về kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, phòng chống SDD và béo phì.

           Tuyên truyền về các biện pháp phòng một số bệnh thường gặp ở trẻ và biện pháp chống dịch bệnh lây lan.

          Tuyên truyền về công tác xã hội hoá giáo dục trong việc mua sắm đồ dùng học tập của trẻ, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”. Tăng cường các hoạt động vui chơi, trải nghiệm, khám phá nhằm giáo dục và rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ. Cùng với nhà trường thực hiện có hiệu quả các nội dung chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non, đặc biệt, chú trọng xây dựng mô hình giáo dục phát triển vận động cho trẻ.

11. Công tác thi đua.

-   Phấn đấu danh hiệu thi đua cuối năm:

 Tập thể Chi bộ:  Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

  Tr­­­ường:  Tập thể lao động xuất sắc

 Công đoàn : Vững mạnh xuất sắc.

 Duy trì đơn vị văn hóa.

          Tổ xuất sắc:      2 tổ.

          Tổ tiên tiến:      2 tổ.

          Lớp xuất sắc:   3 lớp

  Lớp Tiên tiến:   3 lớp

  Cá nhân:    CSTĐ cơ sở:     8 đ/c

                    LĐTT:              20 đ/c 

      Trên đây là kế hoạch năm học 2019 - 2020 của trường Mầm non Đức Phú, trình các cấp lãnh đạo xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ nhà trường để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học./.

 

Nơi nhận:

-Phòng GD&ĐT;

-UBND xã Đức Hóa;

-Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Cao Thị Lý

 

Xác nhận của UBND xã

Xác nhận của lãnh đạo Phòng GD&ĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CỤ THỂ THÁNG

 

TT

Tháng

Nội dung

Ghi chú

1

8/2019

- Chuẩn bị tốt CSVC phục vụ cho năm học mới

- Thông báo cho phụ huynh tiếp tục làm hồ sơ tuyển sinh trẻ vào trường.

- Họp Ban giám hiệu

- Họp hội đồng, biên chế giáo viên, tổ khối. Triển khai một số văn bản liên quan  giáo dục.

-Thanh lập ban phòng chống bão lũ năm học 2019 - 2020

- Lao động vệ sinh các 2 khu vực trư­­ờng.

- Trồng rau cả hai khu vực cho trẻ ăn.

- Tựu tr­­ường ngày 01/8.

-Tham gia hội nghị TK năm học 2018 - 2019, triển khai nhiệm vụ năm học 2019 - 2020.

- Họp phu huynh bàn theo công tác bán trú. Tuyên truyền phụ huynh  mua sắm đồ dùng phục vụ cho học sinh về công tác bán trú, bầu BCH hội năm học 2019-2020.

- Liên kết 3 trường trên địa bàn xã điều tra hồ sơ phổ cập các hộ gia đình

- Một số công tác khác

- Xây dựng kế hoạch BDTX cho quản lý và giáo viên.

 

2

9

- 2/9 Nghỉ  lễ.

- Chuẩn bị cho công tác khai giảng ngày 05/9

- Tổ chức khai giảng 05/9

- Báo cáo nhanh tình hình khai giảng 6/9.

- Tiến hành dạy học bình th­­­ường

- Xây dựng kế hoạch năm học.

- Duyệt kế hoạch năm học tại phòng

- Đánh giá khảo sát chất l­­­ượng G/V, H/S đầu năm.

- Triển khai kế hoạch BDTX cho CB,GV năm học 2019 – 2020.

- Có kế hoạch phòng chống mưa lũ.

- Hội nghị phụ huynh đầu năm  27/9

- Một số công tác khác.

- Giáo viên tự bồi dưỡng công tác BDTX.

 

3

10

- Triển khai nhiệm vụ năm học 2019 - 2020

- Dự hội nghị tấp huấn bồi d­­ưởng chuyên môn tại phòng (nếu có).

- Triển khai tập huấn tại cơ sở.

- Triển khai hội nghị cán bộ công chức viên chức năm học 2019 - 2020

- Tổ chức toạ đàm ngày 20/10 cho chị em nữ.

- Kiểm tra chuyên đề một số giáo viên.

- Có kế hoạch phòng chống m­­ưa lũ lớn.

- Giáo viên tự bồi dưỡng công tác BDTX.

- Chỉ đạo "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm", Xây dựng khu phát triển vận động điểm Cồn Cam, nâng cấp khu phát triển vận động điểm trung tâm.

- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMNTNT.

- Một số công tác khác.

 

4

11

- Dạy học nghiêm túc theo chư­­ơng trình GDMN.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện một số giáo viên (có thông báo sau).

- Tổ chức toạ đàm ngày nhà giáo việt nam 20/11.

- Giáo viên tự bồi dưỡng công tác BDTX theo kế hoạch.

- Tổ chức Hội thi đồ dùng đồ chơi tự làm.

- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình GDMN ở trường. Kiểm tra công tác tổ chức bán trú, công tác mua sắm trang bị ĐDĐC theo Thông Tư 02, công tác y tế ở trường.

- Một số công tác khác.

 

5

12

- Dạy học theo ch­­­ương trình.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diên một số giáo viên (có thông báo sau).

- Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp tr­­ường.

- Sơ kết tổ về công tác BDTX.

- Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng thực hiện chương trình GDMN;

- Một số công tác khác.

 

6

1/2020

- Dạy học theo ch­­­ương trình.

- Tổ chức sơ kết học kỳ 1.

- Tập hợp báo cáo sơ kết nộp lên cấp trên.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diên một số giáo viên (có thông báo sau).

Tổ chức hội thi “Xây dựng khu vui chơi phát triển - vận động cho trẻ” cấp trường

- Có kế hoạch nghỉ tết, phân công lịch trực tết.

- Một số công tác khác.

 

7

2

- Dạy học theo ch­­­ương trình

- Triển khai công đoàn, chi đoàn tôn tạo lại khuôn viên vườn rau cây cảnh.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diên một số giáo viên (có thông báo sau).

- Kiểm tra công tác BDTX.

- Kiểm tra công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở trường.

- Tham gia hội thi “ Xây dựng khu vui chơi phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non” cấp huyện.

- Một số công tác khác.

 

8

3

- Dạy học theo ch­­­ương trình.

- Tổ chức tọa đàm ngày 8/3 cho chị em nữ.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diện một số giáo viên (có thông báo sau).

- Kiểm tra chất lượng thực hiện chương trình GDMN, công tác BDTX.

- Một số công tác khác.

 

9

4

- Dạy học theo ch­­ương trình.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra toàn diên một số giáo viên (có thông báo sau).

- Hoàn thành hồ sơ thi đua .

- Kiểm tra chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non" ở trường.

- Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo Chuẩn.

-  Nhân viên văn thư tập hợp số liệu, báo cáo cuối năm học.

- Một số công tác khác.

 

10

5

- Hoàn thành ch­­ương trình dạy học vào 19/5.

- Khảo sát chất l­­­ượng đánh giá trẻ 5 tuổi chuẩn bị vào lớp 1.

- Tổ chức hội nghị tổng kết cuối năm.

- Tập hợp báo cáo tổng kết, các báo cáo cuối năm gửi phòng

- Đánh giá HT - PHT - Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Tổ cá nhân tự đánh giá xếp loại BDTX nộp cho trường.

- Tổng kết công tác BDTX và nộp báo cáo lên phòng GD&ĐT.

- Tham gia Hội thảo về chương trình GDMN nếu có.

- Tập hợp số liệu và làm báo cáo tổng kết năm học, báo cáo đề nghị khen tiêu chí GDMN gửi Phòng GD&ĐT.

- Kiểm kê tài sản tài liệu, đồ dùng, đồ chơi bàn giao cho bảo vệ.

- Một số công tác khác.

 

 

 

 

 

 

11

6

- Tổ chức tết thiếu nhi.

- Bàn giao tài sản cho bảo vệ sau khi kiểm kê xong.

- Hoàn thành hồ sơ thi đua nộp phòng.

- Bàn giao trẻ 5 tuổi đủ điều kiện chuyển lên tr­­ường TH.

- Phân công trực hè.

- Một số công tác khác.

 

12

7

- Điều tra trẻ chuẩn bị cho công tác năm học mới 2020 – 2021.

- Tham m­­ưu lãnh đạo địa ph­­ương chuẩn bị CSVC cho năm học 2020 – 2021.

- Chỉ đạo công tác điều tra trẻ trong độ tuổi.

- Một số công tác khác.

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỊA CHỈ
Đức Hóa – Tuyên Hóa - Quảng Bình
0917157599 (Hiệu trưởng) - Email: mn_ducphu@quangbinh.edu.vn
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232)3825.441
Trường Mầm Non Đức Phú
© Phát triển bởi VNPT Quảng Bình